Thủ tục thừa kế


I. Quy định về thừa kế

Thủ tục thừa kế theo Bộ Luật Dân sự 2015 là một quy trình phức tạp được quy định chặt chẽ, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người thừa kế. Quy định trong Bộ Luật Dân sự 2015 đã tạo ra cơ sở pháp lý cho việc chia tài sản sau khi một người mất, đồng thời giúp quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của những người thừa kế.

Đầu tiên, việc xác định quyền thừa kế và danh sách người thừa kế là quan trọng. Theo đó, Bộ Luật Dân sự 2015 đã quy định các hệ thống thừa kế bao gồm thừa kế theo di chúc và thừa kế theo quy định của pháp luật khi không có di chúc. Mỗi hình thức thừa kế đều có các thủ tục và quy định riêng, cần phải tuân theo để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch.

Quy trình thừa kế bắt đầu với việc xác định di chúc (nếu có) hoặc áp dụng quy định thừa kế theo pháp luật. Sau đó, người thừa kế cần nộp đơn khai tử, đồng thời cung cấp các giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế, giấy chứng tử của người chết, và các văn bản khác có liên quan.

Trong trường hợp có tranh chấp hoặc sự không đồng thuận giữa các người thừa kế, quy trình có thể trở nên phức tạp hơn. Tòa án sẽ tiến hành giải quyết tranh chấp và quyết định về việc chia tài sản.

Để đảm bảo quá trình thừa kế diễn ra thuận lợi và tuân thủ đúng quy định, việc tư vấn của luật sư chuyên nghiệp là rất quan trọng. Luật sư có vai trò hướng dẫn, giải đáp thắc mắc và đảm bảo rằng mọi quy trình đều tuân thủ theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người thừa kế theo đúng pháp luật.

II. Thừa kế theo di chúc

          Di chúc do người chết để lại được tính là hợp pháp theo Theo quy định Điều 625, 626, 627, 628, 629, 630 của Bộ luật Dân sự. Những người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc của người chết phải liên hệ với bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thuộc tỉnh, thành phố nơi có bất động sản và động sản đã hình thành.

Trường hợp người chết để lại di chúc nhưng có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc là: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; Con đã thành niên mà không có khả năng lao động. Chủ thể sẽ lập di chúc tiến hành khai nhận di sản thừa kế ngoài những người được chỉ định trên. Ngoài ra còn có thể thực hiện đối với người đại diện theo pháp luật của họ (đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự).

Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế theo di chúc:

·        Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

·        Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế hoặc giấy tờ xác nhận người để lại di sản đã chết của cơ quan có thẩm quyền. (Bản gốc, sao y có công chứng)

 

·        Di chúc hợp pháp (Bản gốc, sao y có công chứng)

·        Các giấy tờ chứng minh về tài sản của người để lại di sản bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sổ tiết kiệm, Giấy đăng ký xe; Giấy chứng nhận cổ phần, và các giấy tờ khác. (Bản gốc, sao ý có công chứng)

·        Chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, hộ khẩu của người được hưởng di sản theo di chúc. (Bản gốc, sao y có công chứng).

1. Quy trình thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc:

Thời điểm mở thừa kế theo di chúc phải là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Toà án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định cụ thể tại Khoản 2 Điều 71 của Bộ luật Dân sự,

Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng trong Chứng minh nhân dân, hoặc Căn cước công dân của người chết để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản để lại của người chết.

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật công chứng 2014 như sau: cơ quan/ văn phòng công chứng sẽ niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế, lý lịch gia đình, sổ hộ khẩu. Việc niêm yết này sẽ được thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản.

Trong thời hạn sau 15 ngày niêm yết và không có khiếu nại, tố cáo gì, cơ quan công chứng sẽ thực hiện thủ tục chứng nhận văn bản thừa kế. Trường hợp chỉ có một người thừa kế, sẽ lập văn bản khai nhận di sản thừa kế theo Điều 58 Luật Công chứng. Nếu có nhiều người thừa kế trong di chúc để lại của người chết, họ có thể lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản (nếu không có thỏa thuận).

Sau khi tiến hành khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức công chứng, người thừa kế sẽ thực hiện thủ tục chuyển tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp quận/ huyện/ thị xã/ thành phố nơi cấp đất. Hồ sơ bao gồm bản chính văn bản khai nhận thừa kế có công chứng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các giấy tờ khác.

III. Thừa kế theo pháp luật

          Theo quy định của Bộ luật dân sự, việc thừa kế theo pháp luật được xác định theo hàng thừa kế, tuân theo điều kiện và trình tự do pháp luật quy định (Điều 649 Bộ luật dân sự 2015).

Khác biệt với thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật chỉ áp dụng cho những cá nhân có mối quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, hoặc quan hệ nuôi dưỡng với người để lại di sản. Điều này có nghĩa là chỉ những người có liên quan họ hàng hoặc hôn nhân mới được xem xét là người thừa kế theo pháp luật.

Nếu là thừa kế theo di chúc, người thừa kế có thể là cá nhân, cơ quan, hoặc tổ chức, và trong trường hợp cá nhân, không nhất thiết phải có mối quan hệ huyết thống với người để lại di sản. Điều này mở rộng phạm vi thừa kế và tạo ra sự đa dạng trong danh sách những người có thể được chỉ định trong di chúc.

Do đó, quyết định giữa thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật phụ thuộc vào ý muốn cụ thể và điều kiện cá nhân của người để lại di sản.

1. Các trường hợp phát sinh thừa kế theo pháp luật có thể xuất hiện trong những tình huống sau đây:

a. Người chết không để lại di chúc:

Trong trường hợp người chết không có di chúc, hệ thống thừa kế theo pháp luật sẽ được áp dụng để xác định những người được hưởng di sản.

b. Có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp:

Nếu di chúc không tuân theo quy định của pháp luật, không được công nhận là hợp pháp, thì thừa kế theo quy định của pháp luật sẽ được kích hoạt.

c. Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc:

Trong trường hợp mọi người được chỉ định trong di chúc đều không còn sống hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, thì hệ thống thừa kế theo pháp luật sẽ được áp dụng.

d. Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản:

Nếu những người được chỉ định theo di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận, thì các quy tắc thừa kế theo pháp luật sẽ được áp dụng để xác định người thừa kế.

e. Phần di sản không được định đoạt trong di chúc:

Trong trường hợp di chúc không rõ ràng về việc phân phối di sản, hoặc có phần di sản không được xác định đoạt, quy định thừa kế theo pháp luật sẽ giải quyết vấn đề này.

f. Phần di sản có liên quan đến phần di chúc không có hiệu lực:

Nếu có vấn đề về tính hiệu lực của một phần di chúc và nó ảnh hưởng đến phần di sản, thừa kế theo pháp luật sẽ được áp dụng để giải quyết tình huống.

2. Các người thừa kế theo pháp luật được xác định theo các hàng thừa kế và thứ tự nhất định. Dưới đây là những người thừa kế được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên:

 

a. Hàng thừa kế thứ nhất:

Vợ, chồng.

Cha đẻ, mẹ đẻ.

Cha nuôi, mẹ nuôi.

Con đẻ, con nuôi của người chết.

b. Hàng thừa kế thứ hai:

Ông nội, bà nội.

Ông ngoại, bà ngoại.

Anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết.

Cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

c. Hàng thừa kế thứ ba:

Cụ nội, cụ ngoại của người chết.

Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết.

Cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.

Chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Quy định về thứ tự và hàng thừa kế giúp xác định người được ưu tiên hưởng di sản theo quy định của pháp luật.

3. Thủ tục thừa kế theo pháp luật

Quy trình thực hiện thủ tục mở thừa kế theo quy định của pháp luật sau khi người để lại di sản chết đòi hỏi sự tuân thủ đúng các bước quy định. Dưới đây là một bản quy tắc chi tiết:

a. Chủ thể thực hiện thủ tục mở thừa kế:

Tất cả những người được chỉ định làm thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật.

b. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục:

Bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản của người để lại di sản.

c. Bộ hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm:

 

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giấy chứng tử.

Giấy tờ tùy thân của các thừa kế.

Những giấy tờ khác như giấy khai sinh của anh/chị/em, giấy chứng tử của ông bà nội.

d. Thủ tục tiến hành:

Kiểm tra hồ sơ và đảm bảo đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật.

Liên hệ với cơ quan công chứng để tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản.

Trong trường hợp không có nơi thường trú, niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó.

Đối với di sản là bất động sản, niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

Sau 15 ngày niêm yết và không có khiếu nại, tố cáo, cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 49 Luật Công chứng.

Bài liên quan